Đề Ôn Tập Q Grader Chủ Đề 10: Cách sử dụng Biểu mẫu Đánh giá Mô tả và Cảm tính
Đề ôn tập song ngữ Việt Anh cho học viên khóa Q Grader, chủ đề 10: Cách sử dụng Biểu mẫu Đánh giá Mô tả và Cảm tính / Descriptive and Affective Form Use. Đề gồm 21 câu trắc nghiệm, mỗi câu 1 điểm, cần đạt 80%, đúng mức điểm đạt của bài thi viết Q Grader. Làm xong bấm Gửi rồi Xem điểm số, mỗi câu đều có giải thích kèm trang tài liệu để anh chị ôn lại. Anh chị được làm lại nhiều lần.
Bilingual review quiz for Q Grader learners, topic 10. 21 questions, 80% to pass. After submitting, click View score to see an explanation for every question. You may retake it as many times as you like.
Luyện từng câu, kiểm tra đáp án ngay / Practice with instant check
Cách làm: nhập email, mật khẩu Lab gửi trong lớp và thông tin cá nhân rồi trả lời lần lượt. Kết quả cũng được gửi về email anh chị nhập.
Anh chị đăng nhập Gmail trước khi làm bài nhé. Google sẽ tự lưu phần đang làm dở, nên lỡ bấm nhầm quay lại hay tắt trình duyệt thì mở lại vẫn còn nguyên các câu đã trả lời, làm tiếp từ chỗ dừng. Máy không đăng nhập thì bài dở có thể mất.
Bấm nút này nếu khung bài bên dưới không nộp được. Khung nhúng đôi khi hiện ô xác minh Tôi không phải người máy bị che mất một phần nên bấm không được, gặp trên cả máy tính lẫn điện thoại. Mở ở cửa sổ mới thì làm và nộp bình thường.
Nếu khung bài phía trên không hiện, anh chị mở bài ôn tập ở cửa sổ mới.
Practice mode: chọn đáp án rồi bấm Kiểm tra ở từng câu, hoặc Chấm cả bài ở cuối. Phần này không lưu điểm; muốn có điểm và email kết quả anh chị làm bài trong khung Google Form phía trên.
1. Theo SCA 103-2024, khi người thử đánh dấu tick trên thang cường độ 15 điểm, giá trị nào được ghi nhận? / According to SCA 103-2024, when a taster places a tick on the 15-point intensity scale, what value is recorded?
2. Trên Biểu mẫu Mô tả, điểm giữa của thang mức độ rang thể hiện điều gì, và mức rang được chỉ ra sau khi làm gì? / On the Descriptive Form, what does the center of the roast level scale represent, and when is the roast level indicated?
3. Nếu học viên đánh dấu ô nhóm phụ "Quả mọng" (Berry), việc đánh dấu ô nhóm chính "Trái cây" (Fruity) thì sao? / If a learner checks the subcategory "Berry," what about checking the main category "Fruity"?
4. Nên đánh dấu bao nhiêu ô CATA cho một loại cà phê? / How many CATA boxes should be checked for a coffee?
5. Với danh sách CATA Hương khô/Hương ướt và Hương vị/Dư vị, Guidebook khuyến nghị chọn bao nhiêu ô? / For the Fragrance/Aroma and Flavor/Aftertaste CATA lists, how many boxes does the Guidebook recommend?
6. Với danh sách CATA Cảm giác miệng, người đánh giá nên chọn thế nào? / How should the evaluator use the Mouthfeel CATA list?
7. Danh sách vị chính trên Biểu mẫu Mô tả được dùng như thế nào? / How is the main tastes list on the Descriptive Form used?
8. Trên Biểu mẫu Mô tả, những phần thử nếm nào có thang cường độ? / On the Descriptive Form, which cupping sections include intensity scales?
9. Trên thang cường độ 15 điểm, một cường độ trung bình đến cao có thể được chấm trong khoảng nào? / On the 15-point intensity scale, where might a medium-high intensity be rated?
10. Nếu người đánh giá thay đổi ý định về cường độ của một phần trước khi đánh giá kết thúc, họ ghi trên thang cường độ thế nào? / If the evaluator changes their mind about a section’s intensity before the assessment ends, how do they mark it on the intensity scale?
11. Từ mô tả được gợi ý tự do nên được ghi ở đâu, và được khuyến nghị dùng cho những phần nào vì thiếu danh sách CATA? / Where are freely elicited descriptors written, and which sections lacking CATA lists are they recommended for?
12. Từ nào dưới đây KHÔNG nên ghi làm mô tả tự do trên Biểu mẫu Đánh giá Mô tả? / Which of these should NOT be written as a freely elicited descriptor on the Descriptive Form?
13. Phần "Tổng thể" (Overall) trên Biểu mẫu Cảm tính phản ánh điều gì và được đánh giá lúc nào? / What does the "Overall" section on the Affective Form reflect, and when is it assessed?
14. Vì sao ô "Mục đích" đặc biệt quan trọng trên Biểu mẫu Đánh giá Cảm tính? / Why is the "Purpose" blank especially important on the Affective Form?
15. Ghi chú nào dưới đây phù hợp với Biểu mẫu Đánh giá Cảm tính? / Which note is appropriate for the Affective Form?
16. Trên Biểu mẫu Cảm tính, cốc nào được đánh dấu là không đồng đều? / On the Affective Form, which cups are marked as non-uniform?
17. Nếu phát hiện một đặc điểm khác biệt về chất lượng ở cốc số 1 và số 5, cần đánh dấu trên Biểu mẫu Cảm tính thế nào? / If a qualitatively different characteristic is found in cups #1 and #5, how is it marked on the Affective Form?
18. Quan hệ giữa ô cốc không đồng đều và ô cốc có lỗi trên Biểu mẫu Cảm tính là gì? / What is the relationship between the non-uniform cup boxes and the defective cup boxes on the Affective Form?
19. Khi phát hiện lỗi, cần điền những mục nào trên Biểu mẫu Cảm tính, và theo CVA Protocol điều gì xảy ra nếu điền thiếu? / When a defect is found, which fields must be filled on the Affective Form, and per the CVA Protocol what happens if one is missing?
20. Để chấm điểm (thang 100) từ Biểu mẫu Cảm tính, người đánh giá dùng công cụ nào? / To score a coffee (out of 100) from the Affective Form, what tools may evaluators use?
21. Theo CVA Protocol, điểm thử nếm bị trừ bao nhiêu cho mỗi cốc không đồng đều và mỗi cốc có lỗi? / According to the CVA Protocol, how many points are subtracted per non-uniform cup and per defective cup?
Đề do Stone Village Coffee Lab soạn để ôn tập theo tài liệu khóa học Q Grader, không phải đề thi chính thức của SCA. Xem thêm lịch khai giảng các khóa hoặc liên hệ với Lab nếu anh chị cần tư vấn.