Đề Ôn Tập Q Grader Chủ Đề 3: Cơ chế đánh giá vật lý

Đề ôn tập song ngữ Việt Anh cho học viên khóa Q Grader, chủ đề 3: Cơ chế đánh giá vật lý / Physical Assessment Mechanics. Đề gồm 21 câu trắc nghiệm, mỗi câu 1 điểm, cần đạt 80%, đúng mức điểm đạt của bài thi viết Q Grader. Làm xong bấm Gửi rồi Xem điểm số, mỗi câu đều có giải thích kèm trang tài liệu để anh chị ôn lại. Anh chị được làm lại nhiều lần.

Bilingual review quiz for Q Grader learners, topic 3. 21 questions, 80% to pass. After submitting, click View score to see an explanation for every question. You may retake it as many times as you like.

Luyện từng câu, kiểm tra đáp án ngay / Practice with instant check

Cách làm: nhập email, mật khẩu Lab gửi trong lớp và thông tin cá nhân rồi trả lời lần lượt. Kết quả cũng được gửi về email anh chị nhập.

Anh chị đăng nhập Gmail trước khi làm bài nhé. Google sẽ tự lưu phần đang làm dở, nên lỡ bấm nhầm quay lại hay tắt trình duyệt thì mở lại vẫn còn nguyên các câu đã trả lời, làm tiếp từ chỗ dừng. Máy không đăng nhập thì bài dở có thể mất.

Bấm nút này nếu khung bài bên dưới không nộp được. Khung nhúng đôi khi hiện ô xác minh Tôi không phải người máy bị che mất một phần nên bấm không được, gặp trên cả máy tính lẫn điện thoại. Mở ở cửa sổ mới thì làm và nộp bình thường.

Mở bài ôn tập ở cửa sổ mới

Nếu khung bài phía trên không hiện, anh chị mở bài ôn tập ở cửa sổ mới.

Luyện từng câu, kiểm tra đáp án ngay
Practice mode: chọn đáp án rồi bấm Kiểm tra ở từng câu, hoặc Chấm cả bài ở cuối. Phần này không lưu điểm; muốn có điểm và email kết quả anh chị làm bài trong khung Google Form phía trên.

1. Trong mua bán cà phê nhân, việc lấy mẫu là gì? / In green coffee buying and selling, what does sampling refer to?

2. Vì sao kỹ thuật lấy mẫu ảnh hưởng đến kết quả đánh giá cà phê nhân? / Why does the sampling technique affect green coffee evaluation?

3. Đánh giá Vật lý theo CVA tập trung vào loại thuộc tính nào? / What type of attributes does the CVA Physical Assessment focus on?

4. Mục tiêu của Đánh giá Vật lý theo CVA là gì? / What is the goal of the CVA Physical Assessment?

5. Bốn phép thử bắt buộc cấu thành Đánh giá Vật lý theo CVA là gì? / What are the four required tests of the CVA Physical Assessment?

6. Phép thử nào sau đây KHÔNG nằm trong Đánh giá Vật lý theo CVA dù một số chuyên gia vẫn thực hiện thêm? / Which test is NOT part of the CVA Physical Assessment, although some professionals conduct it additionally?

7. Đánh giá Vật lý theo CVA dựa trên mẫu cà phê nhân khối lượng bao nhiêu? / What sample mass is the CVA Physical Assessment based on?

8. Những phép thử nào PHẢI được thực hiện trên toàn bộ mẫu 350g? / Which tests MUST be conducted on the entire 350g sample?

9. Vì sao việc đánh giá màu sắc trong Đánh giá Vật lý CVA chỉ tập trung vào mô tả màu của mẫu? / Why does color assessment in the CVA Physical Assessment focus purely on describing the sample’s color?

10. Khi đánh giá màu sắc, mẫu 350g được so sánh bằng mắt với tài liệu nào và trên nền gì? / When assessing color, the 350g sample is compared visually against what reference and on what background?

11. Theo Guidebook, lỗi vật lý là gì? / According to the Guidebook, what is a physical defect?

12. Hai nhóm lỗi vật lý (Nhóm 1 và Nhóm 2) giúp người đánh giá phân biệt điều gì? / What do the two defect categories (Category 1 and Category 2) help evaluators distinguish?

13. Khi phân loại lỗi, gặp một hạt hình nêm không khớp với ví dụ nào trong Sổ tay Hướng dẫn Lỗi thì xử lý thế nào? / When sorting, how should a wedge-shaped bean that matches no example in the Defect Guide be treated?

14. Giá trị tương đương lỗi đầy đủ của từng loại lỗi được làm tròn như thế nào? / How are the full defect equivalents of each defect type rounded?

15. Lỗi Sâu hại nặng (Severe Insect Damage) thuộc nhóm nào và có tỷ lệ quy đổi bao nhiêu? / Which category is Severe Insect Damage in and what is its conversion ratio?

16. Trong ví dụ của Guidebook, 7 hạt Chua một phần (tỷ lệ 3:1) được quy đổi thành bao nhiêu lỗi đầy đủ? / In the Guidebook example, 7 Partial Sour beans (ratio 3:1) convert to how many full defects?

17. Nếu một hạt thể hiện từ hai loại lỗi trở lên thì ghi nhận theo loại nào? / If a bean displays two or more defect types, which type is it recorded as?

18. Để đo độ ẩm cà phê nhân, nên dùng thiết bị nào và hiệu chuẩn theo phương pháp nào? / What instrument should be used to test green coffee moisture, and against which method is it calibrated?

19. Guidebook khuyến nghị đo độ ẩm một mẫu 350g như thế nào để tăng độ chính xác? / How does the Guidebook recommend measuring moisture of a 350g sample for better accuracy?

20. Theo Guidebook, độ ẩm thấp và độ ẩm cao của cà phê nhân lần lượt có thể cho thấy điều gì? / According to the Guidebook, what can low and high moisture levels respectively indicate?

21. Trong bộ sàng, số của mỗi sàng biểu thị điều gì? / In a set of sieves, what does the number of each screen represent?

Đề do Stone Village Coffee Lab soạn để ôn tập theo tài liệu khóa học Q Grader, không phải đề thi chính thức của SCA. Xem thêm lịch khai giảng các khóa hoặc liên hệ với Lab nếu anh chị cần tư vấn.